Đa dạng và đặc điểm của Ngành Ruột khoang

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Phi Sang
Ngày gửi: 12h:28' 27-06-2013
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tiết 9
Ngày dạy :……/………/………
Bài 9: Đa dạng của ngành ruột khoang

I > MỤC TIÊU
1 > Kiến thức :
- HS nêu được các đặc điểm của sứa, san hô và hải quỳ
- HS mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang (số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống)
2 > Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
3 > Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
II > CHUẨN BỊ
GV : - Tranh hình SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ.
HS :Xem bài trước , kẻ bảng 1, 2 SGK
III > PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại , trực quan , thảo luận nhóm
IV > TIẾN TRÌNH
1 > Ổn định lớp : Ts :…… Vắng CP: Vắng KP:
2 > Kiểm tra bài cũ :

- Cấu tạo, cách di chuyển của thuỷ tức?

- Cấu tạo
- Cách di chuyển
5đ


3 > Bài mới :
GTB :Biển mới chính là cái nôi của Ruột khoang, với khoảng 10 nghìn loài, Ruột khoang phân bố hầu heat các vùng biển của thế giới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

 Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa qua so sánh với thủy tức
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của sứa
- GV yêu cầu Hs nghiên cứu các thông tin trong bài, quan sát tranh hình 9.1 trong SGK
 I. Sứa




Gv yêu cầu Hs hoàn thành bảng 1 SGK
Hs lên điền vào bảng phụ, Hs khác nhận xét bổ
sung.
- GV thông báo kết quả đúng.
Gv yêu cầu Hs thảo luận 5 phút.
? Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi lối sống did chuyển tự do như thế nào?
Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét và hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động 2 : Cấu tạo của Hải quì và San hô
* Mục tiêu:HS nêu được đặc điểm của hải quỳ và san hô
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin và quan sát hình 9.2 ; 9.3 SGK,hoàn thành bảng 2 SGK
Hs lên điền vào bảng phụ
Gv nhận xét và hoàn thiện kiến thức.
? Nêu đặc điểm cấu tạo của Hải quỳ và san hô?
Hs trả lời Hs khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét và hoàn thiện kiến thức.
GV giới thiệu cách hình thành đảo san hô ở biển.
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự đa dạng của ngành ruột khoang
Mục tiêu: Hs mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang
GV: Từ các đại diện trên em hãy cho biết sự đa dạng và phong phú của Ruột khoang được thể hiện ở những điểm nào?
HS: số lượng loài, hình thái cấu tạo, hoạt động sống và môi trường sống
GV: Ruột khoang có khoảng bao nhiêu loài?
HS:10 nghìn loài
GV: Ruột khoang sống ở những môi trường nào?
HS: Sống ở nước ngọt và biển
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức



- Cơ thể hình chuông,miệng ở dưới, di chuyển bằng cách co bóp chuông, đối xứng tỏa tròn, tự vệ bằng tế bào gai.





II . Hải quỳ
- Sống đơn độc, cố định, không có bộ xương đá vôi điển hình.

III . San hô
- San hô sống thành tập đoàn và có khung xương đá vôi điển hình.




IV: Đa dạng của ngành ruột khoang



- Đa dạng và phong phú: số lượng loài, hình thái, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa thức ăn), sinh sản, tự vệ, thích nghi với môi trường và lối sống khác nhau.

4 > Củng cố và luyện tập :
- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
- Sự khác nhau giữa San hô và Thủy tức trong sinh sàn vô tính mộc chồi?
5 > Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.
- Kẻ bảng trang 42 vào vở.
V >